Nhảy đến nội dung
x

Ngành kỹ thuật hóa học

Kỹ thuật hóa học

Khoa giảng dạy: KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG

Thời gian: 4 NĂM

Trình độ: ĐẠI HỌC

Chương trình:TIÊU CHUẨN

    1.Giới thiệu ngành:

    Sinh viên ngành Kỹ thuật hóa học được cung cấp những kiến thức cơ bản đến chuyên sâu về các lĩnh vực liên quan đến ngành. Được thực hành trong các trung tâm thí nghiệm với thiết bị hiện đại, tiên tiến; thực tập tại các nhà máy sản xuất, viện nghiên cứu …  Ngoài các giờ học thực hành tại các phòng thí nghiệm hoá phân tích, vô cơ, hữu cơ; sinh viên Ngành Kỹ thuật hoá học còn có thể học tập và nghiên cứu tại các phòng thí nghiệm chuyên đề: nhuôm in, hoá hợp chất thiên nhiên, cao su, polymer, gốm sứ. Hình thức đào tạo đa dạng, bao gồm các hoạt động đào tạo trên lớp, kiến tập thực tế tại nhà máy, doanh nghiệp, với sự phối hợp giảng dạy và hướng dẫn của doanh nghiệp.

    STT

    Khối kiến thức

    Số tín chỉ

    Chi tiết các môn học/học phần

    1

    Kiến thức giáo dục đại cương:    42 tín chỉ

    1.1

    Môn lý luận chính trị, pháp luật

    12

    Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của  Đảng Cộng sản Việt nam, Pháp luật đại cương

    1.2

    Tiếng Anh

    15

    Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3
    Lưu ý:
    SV không đạt đầu vào Chương trình Tiếng Anh phải học thêm các phần Tiếng Anh bổ sung tùy năng lực, gồm có Tiếng Anh dự bị 1, 2, 3
    SV phải đạt được chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo quy định

    1.3

    Cơ sở tin học

    4

    Cơ sở tin học 1, cơ sở tin học 2 và dự thi chứng chỉ MOS về MS.Word, Excel

    1.4

    Khoa học tự nhiên

    16

    Kỹ thuật an toàn lao động, Hóa đại cương, Hóa học trong đời sống, Vật lý đại cương, Toán cao cấp trong khoa học sự sống, Thống kê trong khoa học sự sống, Thí nghiệm hóa đại cương

    1.5

    Kỹ năng hỗ trợ

    5

    Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng viết và trình bày, Kỹ năng phát triển bền vững

    1.6

    Giáo dục thể chất

     

    Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

    1.7

    Giáo dục quốc phòng

     

    Gồm 03 học phần GDQP

    2

    Kiến thức giáo dục chuyên ngành:  94 tín chỉ

    2.1

    Kiến thức cơ sở

    25

    Hóa vô cơ, Hóa lý kỹ thuật 1, Hóa lý kỹ thuật 2, Thí nghiệm Hóa vô cơ, Hóa hữu cơ, Thí nghiệm Hóa hữu cơ, Hóa phân tích, Thí nghiệm Hóa lý kỹ thuật, Hóa sinh, Thí nghiệm hóa phân tích, Thí nghiệm hóa sinh

    2.2

    Kiến thức ngành

     

     

     

    Các môn chung và môn bắt buộc

     

    • Truyền nhiệt và truyền khối, Quá trình và thiết bị cơ học, Vẽ kỹ thuật, Kỹ thuật phân riêng, Vật liệu học, Kỹ thuật môi trường, Điều khiển quá trình, Kỹ thuật phản ứng & xúc tác, Thiết kế nhà máy, Thực tập quá trình và thiết bị công nghệ, Thí nghiêm quá trình và thiết bị công nghệ
    • Chuyên ngành Vật liệu vô cơ: Giản đồ pha, Kỹ thuật tổng hợp vật liệu vô cơ, Các phương pháp nghiên cứu và phân tích cấu trúc vật liệu vô cơ, Thí nghiệm chuyên đề vật liệu vô cơ, Thiết kế quy trình sản xuất
    • Chuyên ngành Vật liệu hữu cơ: Hóa học polymer, Hóa lý polymer, Kỹ thuật gia công Polymer, Thiết kế quy trình sản xuất, Thí nghiệm chuyên đề vật liệu hữu cơ
    • Chuyên ngành Tổng hợp hữu cơ: Hóa học các hợp chất hữu cơ thiên nhiên, Các phương pháp phổ phân tích cấu trúc hợp chất hữu cơ, Các phương pháp tổng hợp hữu cơ hiện đại, Thiết kế quy trình sản xuất, Thí nghiệm chuyên đề tổng hợp hữu cơ

     

    Các môn học tự chọn

    6

    • Chuyên ngành Vật liệu vô cơ: Công nghệ sản xuất phân bón, Công nghệ sản xuât gốm sứ, men màu, Công nghệ chế biến khoáng sản, Ứng dụng vật liệu vô cơ trong xử lý môi trường, Công nghệ màng vô cơ, Công nghệ sản xuất bán dẫn
    • Chuyên ngành Vật liệu hữu cơ: Cơ sở công nghệ cao su, Công nghệ sản xuất chất dẻo, Công nghệ sản xuất da - giày, Kỹ thuật sản xuất Xenlulo-giấy, Công nghệ và vật liệu nano, Các phương pháp phân tích vật liệu Polymer
    • Chuyên ngành Tổng hợp hữu cơ: Cở sở kỹ thuật pha chế và nhuộm màu, Kỹ thuật sản xuất Xenlulo-giấy, Kỹ thuật sản xuát chế phẩm sinh học, Polymer và vật liệu composite sinh học, Hóa mỹ phẩm và Kỹ thuật sản xuất mỹ phẩm, Hóa học các chất hoạt động bề mặt

    2.3

    Tập sự nghề nghiệp

    4

    • SV thực hiện từ 2- 4 tháng làm việc tập sự tại doanh nghiệp như một nhân viên/kỹ sư

    2.4

    Khóa luận TN

    8

    Khóa luận TN

    3.Chuẩn đầu ra

    Tốt nghiệp ngành Kỹ thuật hóa học, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

    • Tin học: Chứng chỉ tin học MOS quốc tế (750 điểm); Vận dụng thành thạo tin học ứng dụng trong công việc;
    • Ngoại ngữ: IELTS 5.0 hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương khác
    • Kỹ năng mềm: làm việc nhóm, làm việc độc lập…
    • Kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp: hiểu và vận hành được các quá trình công nghệ trong nhà máy sản xuất có liên quan đến hóa chất và công nghệ sản xuất như mỹ phẩm, nhuộm in, gốm sứ silicat, thủy tinh, kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm, nhựa, cao su,…

    4.Triển vọng nghề nghiệp

    Kỹ sư hóa học có thể tham gia điều hành quản lý sản xuất, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, tư vấn về quản lí và chuyển giao công nghệ, kiểm định đánh giá chất lượng sản phẩm tại các công ty, nhà máy sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm, hương liệu, phân bón, vật liệu xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản, vật liệu polymer, vật liệu nano, vật liệu bán dẫn, hóa chất, dầu khí, cao su, vải, thuốc nhuộm, chất tẩy rửa…; kinh doanh hóa chất của các ngành nghề kể trên; hoặc tham gia nghiên cứu, giảng dạy tại các trung tâm, viện nghiên cứu, các trường đại học cao đẳng.

    Hiện nay 100% sinh viên ra trường đúng tiến độ và có việc làm trong vòng 1 năm sau khi tốt nghiệp.


    Clip giới thiệu về ngành KT Hóa học và CN sinh học